Quận Bonneville, Idaho – –

Quận Bonneville là một quận thuộc tiểu bang Idaho, Hoa Kỳ.
Quận này được đặt tên theo. Theo điều tra dân số của Cục điều tra dân số Hoa Kỳ năm 2000, quận có dân số người. Quận lỵ đóng ở.

Mục lục

  • 1 Địa lý
    • 1.1 Các xa lộ chính
    • 1.2 Quận giáp ranh
  • 2 Thông tin nhân khẩu
  • 3 Tham khảo

Theo Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, quận có diện tích km2, trong đó có km2 là diện tích mặt nước.

Các xa lộ chính[sửa | sửa mã nguồn]

Quận giáp ranh[sửa | sửa mã nguồn]


Quận Wahkiakum, Washington – –

Quận Wahkiakum là một quận thuộc tiểu bang Washington, Hoa Kỳ.
Quận này được đặt tên theo. Theo điều tra dân số của Cục điều tra dân số Hoa Kỳ năm 2000, quận có dân số người. Quận lỵ đóng ở.

Mục lục

  • 1 Địa lý
    • 1.1 Các xa lộ chính
    • 1.2 Quận giáp ranh
  • 2 Thông tin nhân khẩu
  • 3 Tham khảo

Theo Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, quận có diện tích km2, trong đó có km2 là diện tích mặt nước.

Các xa lộ chính[sửa | sửa mã nguồn]

Quận giáp ranh[sửa | sửa mã nguồn]


Quận Vermilion, Illinois – –

Quận Vermilion là một quận thuộc tiểu bang Illinois, Hoa Kỳ.
Quận này được đặt tên theo sông Vermilion chảy qua quận và đổ vào sông Wabash ở Indiana gần Cayuga; sông được đặt tên như vậy do màu đất dọc theo sông.[1][2]. Theo điều tra dân số của Cục điều tra dân số Hoa Kỳ năm 2000, quận có dân số 83.919 người [3] ước tính năm 2009 là 80.067 người.[4]. Quận lỵ đóng ở Danville.6

Theo Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, quận có diện tích km2, trong đó có km2 là diện tích mặt nước.

Các xa lộ chính[sửa | sửa mã nguồn]

Quận giáp ranh[sửa | sửa mã nguồn]

Theo điều tra dân số năm 2000, quận này đã có dân số 83.919 người, 33.406 hộ gia đình, và 22.315 gia đình sống trong quận hạt. Mật độ dân số là 93 người trên một dặm vuông (36/kmТВ). Có 36.349 đơn vị nhà ở với mật độ trung bình là 40 trên một dặm vuông (16/kmТВ). Thành phần chủng tộc của cư dân sinh sống trong quận gồm 85,84% người da trắng, 10,58% da đen hay Mỹ gốc Phi, 0,22% người Mỹ bản xứ, 0,59% châu Á, Thái Bình Dương 0,02%, 1,44% từ các chủng tộc khác, và 1,30% từ hai hoặc nhiều chủng tộc. 2,98% dân số là người Hispanic hay Latino thuộc một chủng tộc nào. 19,7% là của Mỹ, Đức 19,2%, 11,2% gốc Anh và 8,9% gốc Ailen theo điều tra dân số năm 2000.

Có 33.406 hộ, trong đó 30,10% có trẻ em dưới 18 tuổi sống chung với họ, 50,60% là đôi vợ chồng sống với nhau, 12,20% có nữ hộ và không có chồng, và 33,20% là không lập gia đình. 28,90% hộ gia đình đã được tạo ra từ các cá nhân và 13,50% có người sống một mình65 tuổi hoặc cao hơn. Cỡ hộ trung bình là 2,42 và cỡ gia đình trung bình là 2,96.

Trong quận cơ cấu độ tuổi dân cư được trải ra với 25,00% dưới độ tuổi 18, 8,40% 18-24, 27,20% 25-44, 23,40% từ 45 đến 64, và 16,00% từ 65 tuổi trở lên người. Độ tuổi trung bình là 38 năm. Đối với mỗi 100 nữ có 96,90 nam giới. Đối với mỗi 100 nữ 18 tuổi trở lên, đã có 94,80 nam giới.

Thu nhập trung bình cho một hộ gia đình trong quận đạt mức USD 34.071, và thu nhập trung bình cho một gia đình là USD 41.553. Phái nam có thu nhập trung bình USD 32.305 so với 22.210 USD đối với phái nữ. Thu nhập bình quân đầu người là 16.787 USD. Có 9,70% gia đình và 13,30% dân số sống dưới mức nghèo khổ, bao gồm 18,90% những người dưới 18 tuổi và 9,20% của những người tuổi từ 65 trở lên 2.

Bộ trưởng Gia cư và Phát triển Đô thị Hoa Kỳ – –

Secretary of Housing and Urban Development the United States of America
Seal of the United States Department of Housing and Urban Development.svg

Con dấu chính thức

Flag of the United States Department of Housing and Urban Development.svg

Lá cờ chính thức

Ben Carson official portrait.jpg

Đương nhiệm
Ben Carson

từ 2 tháng 3 năm 2017

Bộ Gia cư và Phát triển Đô thị Hoa Kỳ
Chức danh Bộ trưởng
Thành viên của Nội các Hoa Kỳ
Báo cáo tới Tổng thống
Bổ nhiệm bởi Tổng thống
với sự tư vấn và chấp thuận của Thượng viện
Nhiệm kỳ Không cố định
Tuân theo 42 U.S.C. § 3532
Thành lập 9 tháng 9, 1965; 53 năm trước
Người đầu giữ chức Robert C. Weaver
Kế vị Thứ mười hai
trong Thứ tự kế vị Tổng thống.[1]
Phó Thứ trưởng bộ Gia cư và Phát triển Đô thị Hoa Kỳ
Lương Executive Schedule, level 1
Trụ sở Washington, D.C.
Website www.HUD.gov

Bộ trưởng Gia cư và Phát triển Đô thị Hoa Kỳ (tiếng Anh: United States Secretary of Housing and Urban Development) là người lãnh đạo Bộ Gia cư và Phát triển Đô thị Hoa Kỳ, một thành viên nội các của Tổng thống Hoa Kỳ, và là người đứng hạng thứ 13 kế vị tổng thống. Chức vụ này được lập ra khi Bộ Gia cư và Phát triển Đô thị Hoa Kỳ được thành lập vào ngày 9 tháng 9 năm 1965 sau khi Tổng thống Lyndon B. Johnson ký thành luật Đạo luật Bộ Gia cư và Phát triển Đô thị (Pub.L. 89–174).[2] Sứ mệnh của bộ là “nhằm gia tăng người sở hửu nhà ở, hỗ trợ phát triển cộng đồng và tăng cơ hội tìm được nhà ở giá phải chăng mà không bị kỳ thị.”[3]

Robert C. Weaver trở thành người Mỹ gốc châu Phi đầu tiên làm thành viên Nội các Hoa Kỳ sau khi được bổ nhiệm vào chức vụ này. Bộ Gia cư và Phát triển Đô thị cũng là bộ nội các đầu tiên của Hoa Kỳ được 1 phụ nữ người Mỹ gốc châu Phi lãnh đạo, đó là bà Patricia Roberts Harris vào năm 1977. Bộ trưởng hiện tại là Ben Carson.

Danh sách các bộ trưởng gia cư và phát triển đô thị[sửa | sửa mã nguồn]

  Biểu thị quyền bộ trưởng

Số Tên Hình Tiểu bang nhà Nhận nhiệm sở Rời nhiệm sở Dưới thời tổng thống
1 Robert C. Weaver Robert C. Weaver.jpg New York 18 tháng 1 năm 1966 18 tháng 12 năm 1968 Lyndon Johnson
2 Robert C. Wood Robert C. Wood official portrait.jpg Massachusetts 7 tháng 1 năm 1969 20 tháng 1 năm 1969
3 George W. Romney Publicity photo Romney 68 Convention.jpg Michigan 22 tháng 1 năm 1969 20 tháng 1 năm 1973 Richard Nixon
4 James Thomas Lynn James Thomas Lynn official portrait.jpg Ohio 2 tháng 2 năm 1973 5 tháng 2 năm 1975 Richard Nixon, Gerald Ford
5 Carla Anderson Hills U.S. Trade Representative Carla A. Hills, at the initialing ceremony for the North American Free Trade Agreement in San Antonio, TX, October 7..jpg California 10 tháng 3 năm 1975 20 tháng 1 năm 1977 Gerald Ford
6 Patricia R. Harris Patricia R. Harris.jpg Washington, D.C. 23 tháng 1 năm 1977 10 tháng 9 năm 1979 Jimmy Carter
7 Moon Landrieu Moon Landrieu profile Amstrong Park.jpg Louisiana 24 tháng 9 năm 1979 20 tháng 1 năm 1981
8 Samuel Pierce Samuel Pierce.png New York 23 tháng 1 năm 1981 20 tháng 1 năm 1989 Ronald Reagan
J. Michael Dorsey 20 tháng 1 năm 1989 13 tháng 2 năm 1989 George H. W. Bush
9 Jack Kemp JackKempCropped.jpg New York 13 tháng 2 năm 1989 20 tháng 1 năm 1993
10 Henry Cisneros Henry Cisneros.jpg Texas 22 tháng 1 năm 1993 20 tháng 1 năm 1997 Bill Clinton
11 Andrew Cuomo Andrew Cuomo.png New York 29 tháng 1 năm 1997 20 tháng 1 năm 2001
William C. Apgar 20 tháng 1 năm 2001 24 tháng 1 năm 2001 George W. Bush
12 Mel Martinez Mel Martinez official portrait.jpg Florida 24 tháng 1 năm 2001 12 tháng 12 năm 2003
13 Alphonso Jackson Alphonso Jackson (seated).jpg Texas 12 tháng 12 năm 2003 1 tháng 4 năm 2004
1 tháng 4 năm 2004 18 tháng 4 năm 2008
Roy A. Bernardi Roy Bernardi.jpg New York 18 tháng 4 năm 2008 4 tháng 6 năm 2008
14 Steve Preston Steve Preston HUD.jpg Illinois 4 tháng 6 năm 2008 20 tháng 1 năm 2009
Brian D. Montgomery MontgomeryBrian.jpg 20 tháng 1 năm 2009 26 tháng 1 năm 2009 Barack Obama
15 Shaun Donovan Shaun Donovan.jpg New York 26 tháng 1 năm 2009 28 tháng 7 năm 2014
16 Julian Castro Julián Castro's Official HUD Portrait.jpg Texas 28 tháng 7 năm 2014 20 tháng 1 năm 2017
Craig Clemmensen Craig Clemmensen.jpg 20 tháng 1 năm 2017 2 tháng 3 năm 2017 Donald Trump
17 Ben Carson Ben Carson official portrait.jpg Florida 2 tháng 3 năm 2017 Đương nhiệm

Danh sách các cựu bộ trưởng gia cư và phát triển đô thị còn sống[sửa | sửa mã nguồn]

  • Carla Anderson Hills
  • Moon Landrieu
  • Henry Cisneros
  • Andrew Cuomo
  • Mel Martinez
  • Alphonso Jackson
  • Steven C. Preston
  • Shaun Donovan
  • Julian Castro
  1. ^ 3 U.S.C. § 19
  2. ^ “HUD History”. U.S. Department of Housing and Urban Development. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2010. 
  3. ^ “Mission”. U.S. Department of Housing and Urban Development. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2010. 
Thứ tự kế vị Tổng thống Hoa Kỳ
Tiền vị
Bộ trưởng Y tế và Dịch vụ Nhân sinh Hoa Kỳ
Đứng thứ 13 kế vị tổng thống Kế vị
Bộ trưởng Giao thông Hoa Kỳ

Gitobu Imanyara – –

Gitobu Imanyara (sinh năm 1954[1]) là luật sư, nhà báo, chính trị gia và nhà hoạt động nhân quyền người Kenya.

Imanyara đã bị bắt giam ở Nhà tù Anh ninh tối đa (Maximum Security Prison) hơn 2 năm vì làm luật sư bảo vệ nhân quyền. Khi ra tù, ông đã sáng lập Nguyệt san Luật Nairobi (Nairobi Law Monthly) năm 1987.[2] Nguyệt san này đã không được chính sách độc đảng của Daniel arap Moi thông cảm và Imanyara bị bắt vì tội không đăng ký tạp chí[2]. Năm 1990 ông lại bị bắt sau khi viết một vấn đề đặc biệt mang tên “Cuộc tranh luận lịch sử: Luật, Dân Chủ và Chính trị đa đảng ở Kenya”[2]. Trong khi ngồi tù, ông được tổ chức “World Press Review” trao danh hiệu “Biên tập viên quốc tế trong năm” và được gọi là “tiếng nói táo bạo nhất cho tự do báo chí trong một đất nước mà chính phủ không khoan dung và không ngần ngại dập tắt các ấn phẩm và là nơi mà hầu hết các nhà báo phải thi hành việc tự kiểm duyệt”[2].

Imanyara bị bắt lần thứ ba vào tháng 4 năm 1991 sau khi cảnh sát tịch thu các báo của ông phát hành.[3] do thông tin vi phạm luật được đăng trên báo, nói về sự thành lập một đảng đối lập chính trị, và Imanyara đã không thể thông báo cho gia đình hoặc luật sư của mình.[3] Các giấy tờ của ông bị lục soát mà không có trát của tòa án.[3]

Khi bị giam cầm, Imanyara đã bị một khối u ở não, và được chữa trị.[1] Số tiền viện trợ cho Kenya đã giảm đi đáng kể sau khi ông bị bắt giữ, và Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ gọi đó là “một sự phủ nhận tự do ngôn luận khác ở Kenya”.[1]

Trong cuộc tổng tuyển cử ở Kenya tháng 12 năm 1997, ông đã giành được một chiến thắng áp đảo trong khu vực và được bầu làm nghị sĩ cho Khu bầu cử Trung tâm Imenti.[4] Ông tiếp tục xuất bản tờ báo của mình, được đổi tên thành “Africa Law Review” [4] Imanyara là thành viên của Hội đồng tư vấn của “Urban Morgan Institute for Human Rights”, và cũng là thành viên của Viện truyền thông cho sự thăng tiến tự do ngôn luận.[4]

Tháng Giêng năm 2008, Imanyara cáo buộc đệ nhất phu nhân Kenya Lucy Kibaki tội hành hung và đe dọa sẽ kiện bà về vụ này.[5] Lucy Kibaki đã nhanh chóng phủ nhận các cáo buộc trên, đồng thời buộc tội Imanyara tống tiền sau khi không giữ được ghế Phó Chủ Tọa trong cuộc bầu cử ở Quốc hội [5]

Quận Webster, Tây Virginia – –

Quận Webster là một quận thuộc tiểu bang West Virginia, Hoa Kỳ. Theo điều tra dân số năm 2000 của Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, quận có dân số người 2. Quận lỵ đóng ở 6

Theo Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, quận có tổng diện tích km2, trong đó có km2 là diện tích mặt nước.

Xa lộ[sửa | sửa mã nguồn]

Quận giáp ranh[sửa | sửa mã nguồn]

Theo điều tra dân số 2 năm 2000, quận đã có dân số 9.719 người, 4.010 hộ gia đình, và 2.815 gia đình sống trong quận hạt. Mật độ dân số là 18 người trên một dặm vuông (7/kmТВ). Có 5.273 đơn vị nhà ở với mật độ bình quân 10 trên một dặm vuông (4/kmТВ). Cơ cấu dân tộc của cư dân sinh sống ở quận này bao gồm 99,18% người da trắng, 0,01% da đen hay Mỹ gốc Phi, 0,07% người Mỹ bản xứ, 0,06% châu Á, Thái Bình Dương 0,01%, 0,01% từ các chủng tộc khác, và 0,66% từ hai hoặc nhiều chủng tộc. 0,37% dân số là người Hispanic hay Latino thuộc một chủng tộc nào.

Có 4.010 hộ, trong đó 29,80% có trẻ em dưới 18 tuổi sống chung với họ, 55,40% là đôi vợ chồng sống với nhau, 10,60% có nữ hộ và không có chồng, và 29,80% là không lập gia đình. 26,50% hộ gia đình đã được tạo ra từ các cá nhân và 12,40% có người sống một mình 65 tuổi hoặc cao tuổi hơn. Cỡ hộ trung bình là 2,41 và cỡ gia đình trung bình là 2,89.

Trong quận, dân số đã được trải ra với 23,00% dưới độ tuổi 18, 8,00% 18-24, 26,70% 25-44, 27,10% từ 45 đến 64, và 15,20% từ 65 tuổi trở lên đã được những người. Độ tuổi trung bình là 40 năm. Đối với mỗi 100 nữ có 96,90 nam giới. Đối với mỗi 100 nữ 18 tuổi trở lên, đã có 94,30 nam giới.

Thu nhập trung bình cho một hộ gia đình trong đã đạt mức USD 21.055, và thu nhập trung bình cho một gia đình là USD 25.049. Phái nam có thu nhập trung bình USD 25.362 so với 15.381 USD của phái nữ. Thu nhập bình quân đầu người là 12.284 USD. Có 26,60% gia đình và 31,80% dân số sống dưới mức nghèo khổ, bao gồm 45,40% những người dưới 18 tuổi và 21,00% của những người 65 tuổi hoặc hơn.


Danh sách tập phim Jonas L.A. – –

Tập Tựa đề tập phim Đạo diễn Kịch bản Số khán giả ở Mỹ (triệu) Ngày khởi chiếu gốc Mã số sản xuất 1 “Wrong Song” Jerry Levine Ivan Menchell 4.00 2 tháng 5, 2009 (2009-05-02) 105

Kevin và Joe cảnh báo Nick rằng cậu đang theo đuổi Penny, cô gái cậu thích quá nhanh, nhưng Nick không nghe theo họ. Nick sau đó rất đau buồn khi cậu nghe Penny hát tặng bạn trai của cô bản tình ca Nick viết tặng riêng cho cô. Trong khi đó, Stella tạo ra 1 dòng quần áo mới tên Stellcro và nhờ Macy thử nó, nhưng nó kết thúc rất kinh khủng.
Bài hát: Give Love a Try

Ngôi sao khách mời: Bridgit Mendler trong vai Penny  2 “Groovy Movies” Paul Hoen Ivan Menchell 2.20 9 tháng 5, 2009 (2009-05-09) 102

Kevin, Joe và Nick muốn làm một cái bánh tặng mẹ nhân ngày sinh nhật nhưng 1 tai nạn làm hỏng kế hoạch của họ..
Vắng mặt: Nicole Anderson trong vai Macy

Xuất hiện lần đầu: Rebecca Creskoff trong vai bà Lucas và Frankie Jonas trong vai Frankie Lucas  3 “Slice Of Life” Paul Hoen Heather MacGilluray
Linda Mathious 3.40 16 tháng 5, 2009 (2009-05-16) 108 Khi cả Joe, Nick và Kevin đều thích Maria, cô gái giao pizza, họ tranh đua với nhau để gây ấn tượng với cô.

Chú ý:Tập phim thường được gọi là “Pizza Girl”
Bài hát: Pizza Girl
Ngôi sao khách mời: Scheana Marie Jancan trong vai Maria 

4 “Keeping It Real” Lev L. Spiro Michael Curtis
Roger S.H. Schulman 3.40 17 tháng 5, 2009 (2009-05-17) 103

Kevin, Joe và Nick nhận ra những việc nhà bình thường rất khó để thực hiện khi những fan cuồng nhiệt luôn bao vây họ.

Bài hát: Keep It Real
Ngôi sao khách mời: Kara Stribling trong vai cô bé nhỏ,  5 “Band’s Best Friend” Linda Mendoza Kevin Kopelow
Heath Seifert 3.70 7 tháng 6, 2009 (2009-06-07) 109

Người bạn thời thơ ấu của 3 anh em, Carl, đến thăm họ, nhưng dùng danh tiếng của họ cho bản thân. Trong khi đó, Stella giận Macy vì đã dùng tiền cô cho mượn để mua 1 miếng khoai tây chiên trông giống như Joe.

Bài hát: We Got To Work It Out
Ngôi sao khách mời: Nate Hartley trong vai Carl Schuster và John Taylor trong vai thầy Costello  6 “Chasing the Dream” Paul Hoen Kevin Kopelow
Heath Seifert 3.89 14 tháng 6, 2009 (2009-06-14) 104 Kevin để Macy làm ca sĩ hát nền cho album sắp tới của JONAS, giọng của cô hóa ra lại rất kinh khủng, đặt Kevin vào 1 tình huống khó xử.
Ngôi sao khách mời: Rif Hutton trong vai Malcolm Meckle  7 “Fashion Victim” Lev L. Spiro Michael Curtis
Roger S.H. Schulman 3.00 21 tháng 6, 2009 (2009-06-21) 106

Joe ghen khi Stella hẹn hò với Van Dyke, nên cậu gọi một cuộc họp thời trang khẩn cấp, phá hỏng cuộc hẹn của Stella. Để trả đũa, Stella đưa Joe một bộ đồ rất xấu để mặc khi gặp Thủ tướng Anh.
Bài hát: tell me Why

Ngôi sao khách mời: Chuck Hittinger trong vai Van Dyke Tosh và Millicent Martin trong vai Nữ hoàng Anh.  8 “That Ding You Do” Paul Hoen Heather MacGilluray
Linda Mathious 3.50 28 tháng 6, 2009 (2009-06-28) 1xx

Joe nhận thấy thật khó khăn khi là thành viên của JONAS khi cậu thích 1 nữ công cello tên Angelina, người không thích ngôi sao, nên cậu quyết định chơi kẻng 3 góc trong dàn nhạc của trường. Trong khi đó, Macy và Stella cá với nhau xem ai có thể chịu đựng lâu hơn để không đụng tới những thứ họ say mê. Macy không được nói “JONAS” còn Stella không được nhắn tin.
Ngôi sao khách mời: Peter MacKenzie trong vai thầy Phelps và Mariah Buzolin trong vai Angelina

Song(s): Blue Danube (JONAS version)  9 “Complete Repeat” Sean McNamara Ivan Menchell 4.03 5 tháng 7, 2009 (2009-07-05) 110

Nick không thể viết được bài hát mới và trải qua một ngày tồi tệ. Khi cậu ngủ, cậu mơ thấy mình viết được 1 bài hát tuyệt vời nhưng không thể nhớ ra khi thức dậy, vì thế Joe và Kevin cố gắng tạo lại ngày tồi tệ của Nick để cậu sẽ có thể mơ về bài hát tuyệt vời ấy 1 lần nữa.

Bài hát: I Did It All Again
Vắng mặt: Nicole Anderson trong vai Macy.
Ngôi sao khách mời: Samantha Boscarino trong vai Amy  10 “Love Sick” Paul Hoen Michael Curtis
Roger S.H. Schulman 4.39 2 tháng 8, 2009 (2009-08-02) 113

Joe tự hỏi về mối quan hệ với Stella khi được mời đến một sự kiện thời trang. Trong khi đó, Macy hẹn hò với Randolph và quyết định biến cậu ta thành bản sao của Nick bằng cách bắt cậu ta mặc đồ của Nick, đội tóc giả giống Nick và đặt tên riêng cho cậu ta là “Nick”. Joe và Stella đều đồng ý rằng họ có tình cảm với nhau nhưng tình bạn của họ là quá nhiều để từ bỏ khi chuyện hẹn hò của họ kết thúc không tốt đẹp.

Bài hát: Love Sick
Ngôi sao khách mời: Graham Patrick Martin trong vai Randolph  11 “The Three Musketeers” 3.79 9 tháng 8, 2009 (2009-08-09) 114

Các thành viên của JONAS thử tài diễn xuất trong một vở kịch của trường về Ba chàng lính ngự lâm. Joe bỗng dưng bị chứng sợ sân khấu nên Van Dyke thế chỗ cậu nhưng sau đó Joe nhận ra rằng Stella là người yêu của Van Dyke trong vở kịch.
Ngôi sao khách mời: Chuck Hittinger as Van Dyke Tosh

Bài hát: Why  12 “Frantic Romantic” 16 tháng 8, 2009 (2009-08-16) 116

Một tạp chí nói Joe đang hẹn hò với một người nổi tiếng là Fiona Sky(Sara Paxton). Cô ấy tận hưởng sự quảng cáo này trong khi Joe thì không nên Nick và Kevin cố gắng lôi Joe ra khỏi nó.

Ngôi sao khách mời: Sara Paxton  13 “Detention” 23 tháng 8, 2009 (2009-08-23) 112

Một giáo viên cho Joe thoát khỏi 1 tai nạn với chuông báo cháy, nhưng lại bắt Abby, bạn cậu cấm túc cho 1 lỗi tương tự. Trong khi đó, Stella vật lộn với điểm môn Thể dục, và cố gắng biến may vá thành một môn thể thao.

Ngôi sao khách mời: Tangelia Rouse as Mrs. Snark, Carly Lang as Abby, Bob Glouberman as Mr. Spencer 

Villedieu, Côte-d& – –

Rất tiếc, Wikipedia tiếng Việt không có bài viết nào với tên này.

Quận Ozark, Missouri – –

Quận Ozark là một quận thuộc tiểu bang Missouri, Hoa Kỳ. Theo điều tra dân số năm 2000 của Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, quận có dân số người 2. Quận lỵ đóng ở 6

Mục lục

  • 1 Địa lý
    • 1.1 Xa lộ
    • 1.2 Quận giáp ranh
  • 2 Thông tin nhân khẩu
  • 3 Tham khảo

Theo Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, quận có tổng diện tích km2, trong đó có km2 là diện tích mặt nước.

Xa lộ[sửa | sửa mã nguồn]

Quận giáp ranh[sửa | sửa mã nguồn]


Quận Cass, Missouri – –

Quận Cass là một quận thuộc tiểu bang Missouri, Hoa Kỳ. Theo điều tra dân số năm 2000 của Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, quận có dân số 82.092 người 2. Quận lỵ đóng ở Harrisonville 6. Quận Case thuộc vùng đô thị Thành phố Kansas.

Theo Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, quận có tổng diện tích 703 dặm vuông Anh (1.820,8 km2), trong đó có 4 dặm vuông Anh (10,4 km2) là diện tích mặt nước.

Xa lộ[sửa | sửa mã nguồn]

Quận giáp ranh[sửa | sửa mã nguồn]

Theo điều tra dân số 2 năm 2000, quận đã có dân số 82.092 người, 30.168 hộ gia đình, và 22.988 gia đình sống trong quận hạt. Mật độ dân số là 117 người trên một dặm vuông (45/kmТВ). Có 31.677 đơn vị nhà ở với mật độ trung bình 45 trên một dặm vuông (18/kmТВ). Cơ cấu dân tộc của cư dân sinh sống ở quận này bao gồm 95,62% người da trắng, 1,42% da đen hay Mỹ gốc Phi, 0,58% người Mỹ bản xứ, 0,48% châu Á, Thái Bình Dương 0,04%, 0,50% từ các chủng tộc khác, và 1,35% từ hai hoặc nhiều chủng tộc. 2,21% dân số là người Hispanic hay Latino thuộc một chủng tộc nào. (Xem thêm Race (Hoa Kỳ điều tra dân số)) Có 30.168 hộ, trong đó 38,10% có trẻ em dưới 18 tuổi sống chung với họ, 63,60% là đôi vợ chồng ở với nhau, 9,10% có một chủ hộ nữ và không có chồng, và 23,80% là không lập gia đình. 20,00% hộ gia đình đã được tạo ra từ các cá nhân và 8,50% có người sống một mình 65 tuổi hoặc cao tuổi hơn. Cỡ hộ trung bình là 2,69 và cỡ gia đình trung bình là 3.09.

Trong quận này cơ cấu độ tuổi dân cư bao gồm 28,40% dưới độ tuổi 18, 7,30% 18-24, 30,20% 25-44, 22,30% từ 45 đến 64, và 11,70% từ 65 tuổi trở lên. Độ tuổi trung bình là 36 năm. Đối với mỗi 100 nữ có 95,90 nam giới. Đối với mỗi 100 nữ 18 tuổi trở lên, đã có 92,90 nam giới.

Thu nhập trung bình cho một hộ gia đình trong đã đạt mức USD 49.562, và thu nhập trung bình cho một gia đình là USD 55.258. Phái nam có thu nhập trung bình USD 39.001 so với 26.174 USD của phái nữ. Thu nhập bình quân đầu người là 21.073 USD. Có 4,20% gia đình và 5,80% dân số sống dưới mức nghèo khổ, trong đó có 7,00% những người dưới 18 tuổi và 5,20% của những người 65 tuổi hoặc hơn.